Uncategorized

So sánh sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp

 

Nội dung Gỗ tự nhiên

Gỗ công nghiệp

1) Định nghĩa § Còn gọi là gỗ thịt. Là loại gỗ được khai thác trực tiếp trong những khu rừng tự nhiên hay từ các cây trồng lấy gỗ có thân cứng chắc.

§ Là vật liệu lót sàn cao cấp và chất lượng của mọi thời đại.

§ Có nguyên liệu từ gỗ rừng trồng như bạch đàn, keo, cao su…được ép thành dăm, sợi vụn và trộn keo.

§ Thường được ứng dụng nhiều trong thiết kế nội thất hiện đại.

2) Phong            cách

 

§ Cổ điển, ấm cúng, sang trọng.

§ Thể hiện được sở thích thẩm mỹ độc đáo của gia chủ.

§ Đơn giản, hiện đại, trẻ trung.

§ Có thể ứng dụng đồng bộ ở nhiều  nơi khác nhau, phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau trong nội thất, tiết kiệm thời gian thiết kế.

3) Độ bền: § Sử dụng từ những loại gỗ cứng, kết cấu đồng nhất, cứng cáp, chịu lực va đập tốt, chống ma sát, mài mòn. Bề mặt sàn không bị sụt lún, nứt vỡ khi bị tác động bởi vật nặng.

§ Độ bền rất cao theo thời gian có thể cao hơn 50 năm, một số loại gỗ thuộc dạng quý hiếm như Giáng hương, Gõ đỏ, Căm xe, Chiu liu còn tăng giá trị gỗ theo thời gian sử dụng.

§ Không bị hỏng, bong tróc trong môi trường ẩm ướt và rất bền trong môi trường khô ráo.

§ Ưa khí hậu nhiệt đới ẩm, thích hợp cho những công trình ở vùng gần biển, vùng sông nước.

§ Kết cấu không chắc chắn, cứng cáp bằng GTN.

§ Không bền bằng GTN.

§ Không tăng giá trị theo thời gian sử dụng.

§ Độ bền khoảng 5 năm, nếu được sản xuất tại các cơ sở sản xuất uy tín, chuyên nghiệp, đội ngũ thợ tay nghề cao.

§ Nếu dùng các phụ kiện chất lượng thấp rất dễ làm hỏng gỗ.

§ Dễ nứt tách, dễ bị thấm nước.

 

4) Thẩm mỹ, dễ thiết kế: § Nhiều kích thước.

§ Hình thù vân gỗ đa dạng không trùng lắp.

§ Màu sắc phong phú.

§ Nét đẹp tự nhiên, tạo không gian sinh động, chân thực, gần gũi.

 Dễ chế tạo ra nhiều họa tiết, kết cấu mang tính mỹ thuật.

 Đáp ứng nhiều sở thích khác nhau của khách hàng.

§ Kích cỡ tiêu chuẩn cố định, giới hạn.

§ Do đặc điểm vật lý và sự liên kết của từng vân GCN nên các xưởng không thể sản xuất được chi tiết mỹ thuật phức tạp như trên GTN.

⇒ Sản phẩm thiếu tính thẩm mỹ và độ tinh tế.

 ⇒ Phân khúc phục vụ khách hàng hạn chế.

5) Khả năng điều hòa nhiệt độ: § Luôn giữ được nhiệt độ phù hợp với nhiệt độ cơ thể con người.

§ Người tiêu dùng cảm thấy ấm áp khi trời lạnh, mát mẻ khi trời nóng.

Không có khả năng điều hòa nhiệt độ.
6) Gía thành: § GTN ngày càng khan hiếm.

§ Chi phí gia công chế tác cao vì thợ mất nhiều thời gian trong việc cưa, xẻ, bào và gia công làm nhẵn bề mặt

 Gía thành cao hơn khá nhiều so với GCN.

§ Có thể sản xuất hàng loạt, sản xuất ngay do các tấm gỗ đã qua xử lý dưới dạng tấm, phôi gỗ đã có sẵn,

§ Gia công đơn giản hơn, chi phí nhân công ít.

 Giá thấp hơn GTN.

7) Rủi ro Cong vênh, co ngót Vẫn có rủi ro nếu:

§ Thợ thi công không có tay nghề cao, không chuyên nghiệp.

§ Bố trí kích thước không hợp lý.

§ Ghép mộng không đúng kỹ thuật.

Không có rủi ro cong vênh, co ngót
8) Rủi ro mối mọt, mục nát Vẫn có rủi ro nếu:

§ Gỗ chất lượng kém.

§ Gỗ không được tẩm sấy, sơn bả kỹ.

§ Người sử dụng không bảo quản tốt, để gỗ ngập nước trong thời gian quá dài mà không thấm nước.

Vẫn có rủi ro do đặc tính hút nước sẽ:

§ Làm bung liên kết keo trong gỗ, gỗ mục nát không sử dụng được.

§ Mối sẽ kén và chậm ăn hơn gỗ thịt (GTN) do GCN chứa nhiều hóa chất.

*** Cách khắc phục nhược điểm của gỗ tự nhiên của Công ty TNHH Lào Việt Phát Triển:

Hiểu được nhược điểm về giá thành, rủi ro cong vênh, co ngót và mối mục của gỗ tự nhiên, Công ty TNHH Lào Việt Phát Triển đã khắc phục bằng cách:

  • Có nguồn cung ứng gỗ riêng.
  • Đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ theo công nghệ hiên đại của Nhật Bản, giúp tiết kiệm chi phí nhân công sản xuất, đem lại giá cả phù hợp.
  • Sử dụng đội ngũ thi công chọn lọc, được đào tạo tay nghề kỹ thuật cao, chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm.
  • Sử dụng gỗ chất lượng, hoàn toàn là gỗ cao cấp loại 1.
  • Hệ thống lò sấy điều khiển tự động, kiểm soát chất lượng tốt nhất, sơn phủ đến 8 lớp
  • Tất cả sản phẩm đầu ra đều tuân thủ quy chuẩn sau, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu khắt khe về mặt thẩm định chất lượng như Nhật Bản, Mỹ, EU,…:
Tên SP

Kích thước mộng âm dương

Độ ẩm Sơn phủ Độ bóng Keo ghép
Trong nhà 5:5:5 mm 12-14% Sơn UV Klumpp 25% Konishi Japan
Ngoài trời Chạy gân chống trượt 18-20% Dầu Klumpp 10%  

 

  • Ngoài ra, sơn dầu phủ Klumpp do Công ty sử dụng đến từ Đức, có tính thân thiện với môi trường, phù hợp để sơn phủ lên sàn gỗ, cầu thang và các đồ gỗ khác mà không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi tiếp xúc.
  • Đồng thời, Công ty có thời gian bảo hành sản phẩm hấp dẫn, phù hợp với khí hậu ẩm nhiệt đới ở thị trường Việt Nam, lên đến 05 năm.

 

 

Share this post on Google+